Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn

Sở Tư Pháp

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

ĐỀ CƯƠNG TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NĂM 2026

ĐỀ CƯƠNG TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NĂM 2026

(Theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2026 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành)

 

A. MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

1. Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội.

2. Luật số 05/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý; có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

3. Văn bản hợp nhất số 3350/VBHN-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.

4. Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.

5. Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.

6. Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.

7. Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 31 tháng 12 năm 2025.

8. Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.

B. NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN

I. TRỢ GIÚP PHÁP LÝ LÀ GÌ?

1. Khái niệm trợ giúp pháp lý

Theo Điều 2 Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017:

Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này, góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật.”

Như vậy, trợ giúp pháp lý (TGPL) là dịch vụ pháp lý miễn phí do Nhà nước bảo đảm cho người thuộc diện được TGPL, nhằm giúp họ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, tiếp cận pháp luật, tiếp cận công lý và bảo đảm bình đẳng trước pháp luật.

TGPL là một chính sách có ý nghĩa nhân văn sâu sắc, thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ quyền con người, quyền công dân, đặc biệt đối với người nghèo, người có công, trẻ em, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số và các nhóm yếu thế khác.

Người thuộc diện được TGPL khi có nhu cầu không phải trả tiền cho việc thực hiện TGPL.

2. Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý

Theo Điều 3 Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017, hoạt động TGPL được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

2.1. Tuân thủ pháp luật và quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý

Hoạt động TGPL phải được thực hiện đúng quy định của Luật TGPL, pháp luật có liên quan và quy tắc nghề nghiệp TGPL; bảo đảm tính chuyên nghiệp, trách nhiệm và chất lượng của hoạt động TGPL.

2.2. Kịp thời, độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan

Người thực hiện TGPL phải chủ động, kịp thời thực hiện các hoạt động nghiệp vụ cần thiết; bảo đảm tính độc lập nghề nghiệp, trung thực, khách quan và tuân thủ pháp luật trong quá trình thực hiện TGPL.

2.3. Bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý

Người thực hiện TGPL có trách nhiệm sử dụng kiến thức pháp luật, kỹ năng nghề nghiệp và các biện pháp phù hợp với quy định của pháp luật để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của người được TGPL.

Đây là nguyên tắc quan trọng, thể hiện mục tiêu lấy quyền và lợi ích hợp pháp của người được TGPL làm trung tâm.

2.4. Không thu tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp lý

TGPL là dịch vụ pháp lý miễn phí đối với người được TGPL. Người thực hiện TGPL không được nhận, đòi hỏi tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được TGPL.

Đây là điểm người dân cần đặc biệt lưu ý:

Người được TGPL không phải trả tiền cho việc thực hiện TGPL.

Các hành vi lợi dụng hoạt động TGPL để nhận, đòi hỏi tiền hoặc trục lợi đều bị pháp luật nghiêm cấm.

3. Chính sách của Nhà nước về trợ giúp pháp lý

Theo Điều 4 Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017, Nhà nước có trách nhiệm đối với hoạt động TGPL, trong đó:

  • TGPL là trách nhiệm của Nhà nước;

- Nhà nước có chính sách để bảo đảm quyền được TGPL phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội;

- Nhà nước có chính sách nâng cao chất lượng TGPL, thu hút các nguồn lực thực hiện TGPL;

- Nhà nước hỗ trợ, khuyến khích, ghi nhận và tôn vinh cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, đóng góp cho hoạt động TGPL.

Chính sách này thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm cho người thuộc diện được TGPL có điều kiện tiếp cận pháp luật, tiếp cận công lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, góp phần bảo đảm công bằng xã hội.

Đồng thời, Nhà nước khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động TGPL, qua đó huy động các nguồn lực xã hội cùng Nhà nước thực hiện chính sách TGPL.

4. Nguồn tài chính cho công tác trợ giúp pháp lý

4.1. Quy định đang áp dụng trong năm 2026

Theo Điều 5 Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017, nguồn tài chính thực hiện TGPL bao gồm:

  • Nguồn ngân sách nhà nước;
  • Đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước;
  • Các nguồn hợp pháp khác.

Kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động TGPL được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Đối với địa phương chưa tự cân đối được ngân sách, ngân sách trung ương ưu tiên bố trí từ số bổ sung cân đối ngân sách hằng năm để hỗ trợ thực hiện vụ việc TGPL phức tạp, điển hình.

Kinh phí cho hoạt động TGPL của tổ chức tự nguyện thực hiện TGPL do tổ chức đó tự bảo đảm.

4.2. Điểm mới từ ngày 01/01/2027

Luật số 05/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý được ban hành ngày 23/4/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.

Theo quy định mới, việc bố trí và sử dụng kinh phí cho hoạt động TGPL được cập nhật, bổ sung theo hướng phù hợp với yêu cầu đầu tư công, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp công nghệ số và pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Điều này tạo cơ sở pháp lý để tăng cường ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số và hiện đại hóa hoạt động TGPL, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, cung cấp dịch vụ và khả năng tiếp cận TGPL của người dân.

Lưu ý: Nội dung quy định mới về nguồn tài chính nêu trên áp dụng từ ngày 01/01/2027, không áp dụng để thay thế quy định đang có hiệu lực trong năm 2026.

        II. PHẠM VI, LĨNH VỰC, HÌNH THỨC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

1. Phạm vi thực hiện TGPL

Theo quy định của Luật TGPL, phạm vi thực hiện TGPL của các tổ chức thực hiện TGPL như sau:

 

2. Lĩnh vực TGPL

TGPL được thực hiện trong tất cả các lĩnh vực pháp luật, trừ lĩnh vực kinh doanh, thương mại.

Như vậy, người được TGPL có thể được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống như hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, đất đai, lao động, hành chính, chính sách ưu đãi người có công, bảo hiểm, trợ cấp xã hội… Tuy nhiên, pháp luật không quy định thực hiện TGPL đối với các vụ việc có nội dung thuộc lĩnh vực kinh doanh, thương mại.

Quy định này nhằm xác định đúng phạm vi của chính sách TGPL, tập trung nguồn lực của Nhà nước để bảo đảm quyền được tiếp cận công lý và hỗ trợ pháp lý miễn phí cho những người thuộc diện được TGPL theo quy định của pháp luật.

3. Hình thức TGPL

Theo Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017, TGPL được thực hiện bằng 03 hình thức, gồm: tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật và đại diện ngoài tố tụng.

3.1. Tham gia tố tụng

Tham gia tố tụng là hình thức TGPL trong đó “Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật TGPL và pháp luật về tố tụng.” (Khoản 1 Điều 31 Luật Trợ giúp pháp lý)

Trong thực tiễn, tham gia tố tụng là một trong những hình thức TGPL quan trọng, góp phần bảo đảm quyền được bào chữa, quyền được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người thuộc diện được TGPL; đồng thời giúp họ tiếp cận công lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình một cách hiệu quả.

Để tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong công tác TGPL trong hoạt động tố tụng, các cơ quan có thẩm quyền đã ban hành các quy định và cơ chế phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho người thực hiện TGPL tham gia tố tụng, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người được TGPL.

Ví dụ: Một người thuộc diện được TGPL bị truy tố về tội Trộm cắp tài sản, Trợ giúp viên pháp lý được cử tham gia tố tụng để bào chữa cho người được TGPL trong suốt quá trình giải quyết vụ án, từ giai đoạn điều tra, truy tố đến xét xử; nghiên cứu hồ sơ, thu thập và đưa ra các tình tiết, chứng cứ có lợi, tham gia hỏi cung, lấy lời khai, tranh tụng tại phiên tòa và thực hiện các hoạt động tố tụng cần thiết khác nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của người được TGPL.

3.2. Tư vấn pháp luật

Tư vấn pháp luật là hình thức TGPL trong đó “Người thực hiện trợ giúp pháp lý tư vấn pháp luật cho người được trợ giúp pháp lý bằng việc hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp soạn thảo văn bản liên quan đến tranh chấp, khiếu nại, vướng mắc pháp luật; hướng dẫn giúp các bên hòa giải, thương lượng, thống nhất hướng giải quyết vụ việc” (Khoản 1 Điều 32 Luật TGPL).

Thông qua tư vấn pháp luật, người được TGPL được hiểu rõ hơn về quyền, nghĩa vụ của mình, các quy định pháp luật có liên quan và phương án giải quyết vụ việc phù hợp. Tùy từng trường hợp, người thực hiện TGPL có thể hướng dẫn các bên hòa giải, thương lượng hoặc thống nhất phương án giải quyết, góp phần hạn chế tranh chấp kéo dài và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được TGPL.

Ví dụ: Một người dân thuộc diện được TGPL có tranh chấp về chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất với các anh, chị, em trong gia đình. Người này đến Trung tâm TGPL để được tư vấn. Trợ giúp viên pháp lý giải thích các quy định về thừa kế, xác định quyền của những người có liên quan, hướng dẫn phương án giải quyết tranh chấp và hỗ trợ soạn thảo đơn, văn bản cần thiết HOẶC Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Lạng Sơn tư vấn miễn phí viết đơn khởi kiện về việc ly hôn cho chị A.

3.3. Đại diện ngoài tố tụng

Tham gia tố tụng là hình thức TGPL trong đó  Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý đại diện ngoài tố tụng cho người được trợ giúp pháp lý trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền” (Khoản 1 Điều 33 Luật TGPL)

Hình thức này được thực hiện trong những trường hợp người được TGPL cần có người đại diện để thực hiện các quyền, nghĩa vụ hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình làm việc, giải quyết vụ việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, nhưng vụ việc không thuộc trường hợp tham gia tố tụng.

Ví dụ: Một người thuộc diện được TGPL có tranh chấp liên quan đến chế độ trợ cấp, bảo hiểm hoặc chính sách xã hội với cơ quan có thẩm quyền. Trợ giúp viên pháp lý được cử thực hiện TGPL có thể đại diện cho người được TGPL làm việc với cơ quan có thẩm quyền, trình bày yêu cầu, cung cấp tài liệu, thực hiện các thủ tục cần thiết và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được TGPL.

Tóm lại,  có thể hiểu một cách đơn giản về 03 hình thức TGPL như sau:

- Tham gia tố tụng: TGPL tham gia giải quyết vụ án, vụ việc tại cơ quan tiến hành tố tụng để bào chữa hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được TGPL.

- Tư vấn pháp luật: TGPL giải thích pháp luật, hướng dẫn cách giải quyết vụ việc và hỗ trợ soạn thảo văn bản cần thiết.

- Đại diện ngoài tố tụng: TGPL đại diện cho người được TGPL làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

III. NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

1. Người thuộc diện được TGPL theo quy định của pháp luật

Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội; Luật số 05/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý; có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, người được TGPL gồm:

 

1) Người có công với cách mạng; cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi liệt sĩ.

2) Người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo.

3) Người nhiễm chất độc da cam.

4) Người khuyết tật.

5) Trẻ em.

6) Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người dân tộc thiểu số rất ít người.

7) Người được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng là người cao tuổi, người bị bạo lực trong vụ việc bạo lực gia đình, người nhiễm HIV.

8) Người lao động có thu nhập thấp là người bị buộc tội, bị hại.

9) Người có khó khăn đột xuất do gặp thiên tai hoặc hỏa hoạn được trợ giúp pháp lý trong vụ việc liên quan trực tiếp đến khắc phục hậu quả xảy ra với họ bởi sự kiện này.

10)  Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

11)  Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.

12) Cá nhân bị thiệt hại mà không thuê người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

13) Người nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định được trợ giúp pháp lý.

14) Người được trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật.

 

ĐIỂM MỚI VỀ DIỆN NGƯỜI ĐƯỢC TGPL THEO LUẬT TRỢ GIÚP PHÁP LÝ SỬA ĐỔI NĂM 2026

Luật số 05/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý (có hiệu lực từ ngày 01/01/2027) đã mở rộng diện người được TGPL như sau:

- 06 nhóm người được kế thừa hoàn toàn từ quy định hiện hành là:

+ Người thuộc hộ nghèo;

+ Người có công với cách mạng;

+ Trẻ em;

+ Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên;

+ Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.

- 03 nhóm người được kế thừa và mở rộng theo hướng được TGPL không phụ thuộc vào yếu tố khó khăn tài chính là:

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi liệt sĩ; + Người nhiễm chất độc da cam;

+ Người khuyết tật.

- 02 nhóm người không quy định điều kiện có khó khăn về tài chính mà gắn với điều kiện tài chính cụ thể của từng nhóm là:

+ Người thuộc hộ cận nghèo;

+ Người được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng là người cao tuổi, người bị bạo lực trong vụ việc bạo lực gia đình, người nhiễm HIV.

- 05 nhóm người được bổ sung mới hoàn toàn là:

+ Người dân tộc thiểu số rất ít người;

+ Người lao động có thu nhập thấp là người bị buộc tội, bị hại;

+ Người có khó khăn đột xuất do gặp thiên tai hoặc hỏa hoạn được TGPL trong vụ việc liên quan trực tiếp đến khắc phục hậu quả xảy ra với họ bởi các sự kiện này;

+ Cá nhân bị thiệt hại mà không thuê người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

+ Người nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định được TGPL.

Ngoài ra, Luật TGPL bổ sung quy định “Người được TGPL khác theo quy định của pháp luật” nhằm tạo sự linh hoạt, bảo đảm khả năng bao quát các đối tượng được TGPL phát sinh trong tương lai.

Có thể thấy, việc bổ sung các nhóm đối tượng mới và mở rộng một số nhóm theo hướng không phụ thuộc vào điều kiện tài chính đã góp phần mở rộng cơ hội tiếp cận công lý, bảo đảm TGPL kịp thời cho những trường hợp thực sự cần TGPL trong thực tiễn. Qua đó, Luật TGPL tiếp tục khẳng định vai trò là công cụ pháp lý quan trọng bảo đảm công bằng xã hội, thực hiện quyền con người, quyền công dân, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới.

2. Giấy tờ chứng minh người thuộc diện được TGPL

Giấy tờ chứng minh người thuộc diện được TGPL là một trong những giấy tờ quan trọng mà người yêu cầu TGPL phải xuất trình khi có yêu cầu TGPL để được tổ chức thực hiện TGPL xem xét, thụ lý vụ việc.

Căn cứ theo Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật TGPL và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động TGPL, Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý, giấy tờ chứng minh đối với từng đối tượng là người được TGPL quy định cụ thể như sau:

2.1. Người có công với cách mạng

Giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng gồm một trong các giấy tờ sau:

- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận là người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Quyết định phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến;

-  Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Bằng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Bằng Anh hùng, Bằng Có công với nước;

- Quyết định trợ cấp, phụ cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

- Quyết định hoặc giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, bệnh tật do nhiễm chất độc hóa học, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

- Kỷ niệm chương Tổ quốc ghi công đối với người có công giúp đỡ cách mạng, Giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, Giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng.

2.2 Người thuộc hộ nghèo

Giấy tờ chứng minh người thuộc hộ nghèo là giấy chứng nhận hộ nghèo.

2.3. Trẻ em

Giấy tờ chứng minh là trẻ em gồm một trong các giấy tờ sau:

- Giấy khai sinh, hộ chiếu;

- Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu TGPL là trẻ em;

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc xử phạt vi phạm hành chính xác định người có yêu cầu TGPL là trẻ em.

2.4. Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Giấy tờ chứng minh là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gồm một trong các giấy tờ sau:

- Giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó;

- Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó.

2.5. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân

Giấy tờ chứng minh người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân là văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền xác định người đó thuộc một trong những diện người này.

2.6. Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo

Giấy tờ chứng minh là người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo gồm các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận hộ cận nghèo và văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội.

2.7. Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ có khó khăn về tài chính

Giấy tờ chứng minh là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:

Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội, kèm theo: Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về trợ cấp ưu đãi, trợ cấp tiền tuất đối với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ hoặc Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ, Bằng tổ quốc ghi công có tên liệt sỹ kèm theo giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân với liệt sỹ.

2.8. Người nhiễm chất độc da cam có khó khăn về tài chính

Giấy tờ chứng minh là người nhiễm chất độc da cam có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội, kèm theo: Quyết định về việc trợ cấp ưu đãi đối với con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học hoặc Giấy chứng nhận bệnh tật, dị dạng, dị tật do nhiễm chất độc hóa học.

2.9. Người cao tuổi có khó khăn về tài chính

Giấy tờ chứng minh là người cao tuổi có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau:

- Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;

- Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên trong giấy là người cao tuổi.

2.10. Người khuyết tật có khó khăn về tài chính

Giấy tờ chứng minh là người khuyết tật có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo Giấy chứng nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội.

2.11. Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình có khó khăn về tài chính

Giấy tờ chứng minh là nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau:

- Quyết định tiếp nhận nạn nhân bạo lực gia đình vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội.

- Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo một trong các loại giấy tờ: Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc khám và điều trị thương tích do hành vi bạo lực gia đình gây ra; Quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình; Quyết định xử lý vi phạm hành chính với người có hành vi bạo lực gia đình.

2.12. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người

Giấy tờ, tài liệu chứng minh là nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người là văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người xác định người đó thuộc một trong những diện người này.

 2.13. Người bị nhiễm HIV có khó khăn về tài chính

Giấy tờ chứng minh là người nhiễm HIV có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội, kèm theo: Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người nhiễm HIV.

Ngoài ra, các loại giấy tờ hợp pháp khác do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định được người thuộc diện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý.

Trong trường hợp những người thuộc diện được trợ giúp pháp lý bị thất lạc các giấy tờ nêu trên thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó.

Đối với các nhóm người được TGPL được bổ sung theo Luật số 05/2026/QH16, nhưng chưa có quy định cụ thể về giấy tờ chứng minh tại thời điểm Luật có hiệu lực, việc xác định và chứng minh thuộc diện được TGPL sẽ thực hiện theo văn bản quy định, hướng dẫn thi hành Luật được cơ quan có thẩm quyền ban hành. Khi văn bản hướng dẫn được ban hành, các tổ chức, cá nhân thực hiện TGPL thực hiện theo đúng quy định của văn bản đó.

3. Quyền của người được TGPL

3.1. Được TGPL mà không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác.

Khi đủ điều kiện là người được TGPL thì người được TGPL có quyền yêu cầu tổ chức thực hiện TGPL, người thực hiện TGPL trợ giúp cho họ theo tất cả các hình thức: Từ tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng đại diện ngoài tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình mà không phải trả bất kỳ khoản tiền hay lợi ích nào khác.

Lợi ích khác có thể là lợi ích vật chất hoặc phi vật chất. Lợi ích vật chất như: Tiền, ngoại tệ, kim loại quý... lợi ích khác có thể kể là bắt phải thực hiện một công việc nào đó trái ý muốn...

Trong trường hợp người thực hiện TGPL hoặc tổ chức thụ hiện TGPL trong quá trình thực hiện TGPL có hành vi nhận hoặc đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được TGPL thì người được TGPL có quyền tố cáo hành vi trên với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

3.2. Tự mình hoặc thông qua người thân thích, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu TGPL.

Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 đã mở rộng các chủ thể được yêu cầu trợ giúp pháp lý. Căn cứ quyền này người được trợ giúp pháp lý có thể yêu cầu trợ giúp pháp lý thông qua các cách thức sau:

- Tự mình yêu cầu trợ giúp pháp lý;

- Thông qua người thân thích để yêu cầu trợ giúp pháp lý; 

- Thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Người thân thích của người được TGPL được xác định căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 bao gồm: “Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột”.

Ví dụ: bố yêu cầu trợ giúp pháp lý cho con; ông yêu cầu trợ giúp pháp lý cho cháu.

3.3. Được thông tin về quyền được TGPL, trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý khi đến tổ chức thực hiện TGPL và các cơ quan nhà nước có liên quan.

3.4. Yêu cầu giữ bí mật về nội dung vụ việc TGPL.

Bảo mật thông tin trong trợ giúp pháp lý bao gồm:

- Giữ bí mật thông tin về vụ việc, việc trợ giúp pháp lý; về người được trợ giúp pháp lý mà mình biết được trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý và ngay cả khi vụ việc, việc trợ giúp pháp lý đã kết thúc trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của người được trợ giúp pháp lý hoặc luật có quy định khác.

- Không sử dụng các thông tin có được trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý để gây bất lợi cho người được trợ giúp pháp lý, gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hội.

(Căn cứ Điều 4 Quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTP ngày 28/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp).

3.5. Lựa chọn một tổ chức thực hiện TGPL và người thực hiện TGPL tại địa phương trong danh sách được công bố; yêu cầu thay đổi người thực hiện TGPL khi người đó thuộc một trong các trường hợp không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện TGPL theo quy định của pháp luật về TGPL.

3.6. Thay đổi, rút yêu cầu TGPL.

Trong trường hợp người được TGPL muốn thay đổi hoặc rút yêu cầu TGPL thì người được TGPL làm đơn và nêu rõ yêu cầu thay đổi hoặc rút yêu cầu TGPL gửi tổ chức thực hiện TGPL.

3.7. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp tổ chức thực hiện TGPL và người thực hiện TGPL vi phạm quy định của pháp luật gây thiệt hại cho người được TGPL thì người được TGPL có quyền yêu cầu tổ chức thực hiện TGPL và người thực hiện TGPL  bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

3.8. Khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật TGPL và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Người được trợ giúp pháp lý có quyền khiếu nại đối với hành vi sau đây của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình: (1) Từ chối thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý; (2) Không thực hiện trợ giúp pháp lý; (3) Thực hiện trợ giúp pháp lý không đúng pháp luật; (4) Thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý không đúng pháp luật.

(Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017).

4. Nghĩa vụ của người được TGPL như sau:

- Cung cấp giấy tờ chứng minh là người được TGPL;

- Hợp tác, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc TGPL và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu, chứng cứ đó;

- Tôn trọng tổ chức thực hiện TGPL, người thực hiện TGPL và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vụ việc TGPL;

- Không yêu cầu tổ chức thực hiện TGPL khác TGPL cho mình về cùng một vụ việc đang được một tổ chức thực hiện TGPL thụ lý, giải quyết;

- Chấp hành pháp luật về TGPL và nội quy nơi thực hiện TGPL.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ; NGƯỜI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

1. Tổ chức thực hiện TGPL

Theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện TGPL bao gồm Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý.

1.1. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước

Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở và tài khoản riêng.

Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có thể có Chi nhánh. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Trung tâm chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh.

Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu TGPL tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.

Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm; trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, sáp nhập Chi nhánh.

1.2. Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý

Tổ chức tham gia TGPL bao gồm:

- Tổ chức ký hợp đồng thực hiện TGPL;

- Tổ chức đăng ký tham gia TGPL.

Trong đó:

a) Tổ chức ký hợp đồng thực hiện TGPL

Tổ chức ký hợp đồng thực hiện TGPL bao gồm tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật ký kết hợp đồng thực hiện TGPL với Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp căn cứ yêu cầu TGPL và thực tiễn tại địa phương lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ chức có nguyện vọng và đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật TGPL, gồm:

- Có lĩnh vực đăng ký hoạt động phù hợp với lĩnh vực TGPL;

- Là tổ chức hành nghề luật sư; hoặc là tổ chức tư vấn pháp luật có ít nhất 01 tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên hoặc 01 luật sư làm việc thường xuyên tại tổ chức;

- Có cơ sở vật chất phù hợp với hoạt động TGPL;

- Không đang trong thời gian thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật.

b) Tổ chức đăng ký tham gia TGPL

Tổ chức đăng ký tham gia TGPL bao gồm tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật tự nguyện thực hiện TGPL bằng nguồn lực của mình và đăng ký tham gia theo quy định của Luật TGPL.

Tổ chức đăng ký tham gia TGPL phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật, trong đó tổ chức tư vấn pháp luật phải có ít nhất 01 tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên hoặc 01 luật sư làm việc thường xuyên tại tổ chức.

Sở Tư pháp có trách nhiệm công bố danh sách các tổ chức thực hiện TGPL tại địa phương, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp, đăng tải trên Cổng Pháp luật quốc gia.

2. Người thực hiện TGPL

Theo Luật TGPL, người thực hiện TGPL gồm 04 nhóm chủ thể:

  1. Trợ giúp viên pháp lý;
  2. Luật sư thực hiện TGPL;

3) Tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên làm việc tại tổ chức tham gia TGPL;

4) Cộng tác viên TGPL.

2.1. Trợ giúp viên pháp lý

Trợ giúp viên pháp lý là viên chức của Trung tâm TGPL nhà nước được bổ nhiệm và cấp thẻ để thực hiện TGPL theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 19 Luật TGPL được sửa đổi, bổ sung năm 2026, công dân Việt Nam là viên chức của Trung tâm TGPL nhà nước có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể trở thành Trợ giúp viên pháp lý:

- Có phẩm chất đạo đức tốt;

- Có trình độ cử nhân luật trở lên;

- Đã được đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư;

- Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư hoặc tập sự TGPL, trừ trường hợp đã từng là Trợ giúp viên pháp lý;

- Có sức khỏe bảo đảm thực hiện TGPL.

Như vậy, so với quy định trước đây, Luật mới đã bỏ điều kiện “không đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật” khỏi nhóm tiêu chuẩn tại Điều 19. Tuy nhiên, tình trạng kỷ luật vẫn được xem xét khi bổ nhiệm, cấp thẻ Trợ giúp viên pháp lý theo Điều 21.

Trợ giúp viên pháp lý là lực lượng chuyên môn nòng cốt của Trung tâm TGPL nhà nước, có thể thực hiện các hình thức TGPL theo quy định của pháp luật, gồm tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật và đại diện ngoài tố tụng.

2.2. Luật sư thực hiện TGPL

Luật sư thực hiện TGPL gồm hai nhóm:

a) Luật sư thực hiện TGPL theo hợp đồng với Trung tâm TGPL nhà nước

Trung tâm TGPL nhà nước căn cứ nhu cầu TGPL và nguồn lực thực hiện TGPL tại địa phương để lựa chọn, ký kết hợp đồng thực hiện TGPL với luật sư có đủ các điều kiện:

- Không đang trong thời gian thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề luật sư;

- Không bị cấm hành nghề hoặc bị hạn chế hoạt động nghề nghiệp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

- Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đang làm việc hoặc cơ quan, tổ chức mà luật sư ký kết hợp đồng lao động.

Luật sư thực hiện TGPL theo hợp đồng với Trung tâm thực hiện vụ việc TGPL theo hợp đồng và sự phân công của Trung tâm.

b) Luật sư thực hiện TGPL theo phân công của tổ chức tham gia TGPL

Luật sư làm việc tại tổ chức ký hợp đồng thực hiện TGPL hoặc tổ chức đăng ký tham gia TGPL thực hiện vụ việc TGPL theo sự phân công của tổ chức tham gia TGPL.

Luật sư thực hiện TGPL có thể tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được TGPL theo quy định của Luật TGPL và pháp luật về tố tụng.

2.3. Tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên làm việc tại tổ chức tham gia TGPL

Tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên, làm việc tại tổ chức tham gia TGPL, là một trong những người thực hiện TGPL theo quy định của Luật.

Tư vấn viên pháp luật thực hiện TGPL bằng hình thức tư vấn pháp luật.

Việc quy định điều kiện về kinh nghiệm tư vấn pháp luật nhằm bảo đảm người thực hiện TGPL có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết để cung cấp dịch vụ pháp lý có chất lượng cho người được TGPL.

2.4. Cộng tác viên TGPL

Luật TGPL sửa đổi năm 2026 đã mở rộng đối tượng có thể trở thành cộng tác viên TGPL.

Những người sau đây có thể trở thành cộng tác viên TGPL:

a) Người đã nghỉ hưu hoặc thôi việc theo nguyện vọng hoặc thôi việc vì lý do khách quan, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe và có nguyện vọng thực hiện TGPL, bao gồm người đã từng là:

- Trợ giúp viên pháp lý;

- Thẩm phán, Thẩm tra viên ngành Tòa án;

- Kiểm sát viên, Kiểm tra viên ngành Kiểm sát;

- Điều tra viên;

- Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án dân sự;

- Người giữ hạng, ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên làm công tác pháp luật;

- Người giữ hạng, ngạch chuyên viên và tương đương có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;

- Người đã từng là cộng tác viên TGPL.

b) Viên chức giữ hạng III và tương đương làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên hoặc viên chức giữ hạng I, hạng II và tương đương làm công tác pháp luật và được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nơi làm việc.

Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, cấp Thẻ cộng tác viên TGPL cho người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện và không thuộc các trường hợp không được cấp thẻ theo quy định của Luật.

Điểm mới quan trọng: Cộng tác viên TGPL không chỉ thực hiện tư vấn pháp luật mà còn có thể đại diện ngoài tố tụng tại địa phương.

Giám đốc Trung tâm TGPL nhà nước ký kết hợp đồng thực hiện TGPL với người được cấp Thẻ cộng tác viên TGPL để thực hiện tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng tại địa phương.

Cộng tác viên TGPL có thể bị thu hồi Thẻ trong các trường hợp theo quy định của Luật, trong đó có trường hợp không thực hiện vụ việc TGPL trong thời gian 02 năm liên tục, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan; hợp đồng thực hiện TGPL bị chấm dứt hoặc không ký kết hợp đồng với Trung tâm trong thời hạn luật định mà không có lý do chính đáng; hoặc thuộc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2.5. Công bố danh sách người thực hiện TGPL

Sở Tư pháp có trách nhiệm công bố danh sách người thực hiện TGPL tại địa phương, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp, đăng tải trên Cổng Pháp luật quốc gia.

Việc công bố danh sách giúp người được TGPL biết, lựa chọn tổ chức thực hiện TGPL và người thực hiện TGPL theo quy định của pháp luật.

2.6. Quyền yêu cầu thay đổi người thực hiện TGPL

Người được TGPL có quyền yêu cầu thay đổi người thực hiện TGPL khi người đó thuộc trường hợp không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện TGPL theo quy định của Luật.

Người thực hiện TGPL không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện TGPL trong các trường hợp luật định, như bị thu hồi thẻ hoặc chứng chỉ hành nghề có liên quan; thuộc trường hợp không được tham gia tố tụng; đã hoặc đang thực hiện TGPL cho các bên có quyền lợi đối lập nhau trong cùng một vụ việc; có căn cứ cho rằng không khách quan; hoặc có lý do cho thấy không thể thực hiện vụ việc một cách hiệu quả, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được TGPL. Khi đó, tổ chức thực hiện TGPL phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do và cử người khác thực hiện TGPL theo quy định.

V. CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Luật TGPL quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động TGPL bao gồm:

 

VI. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC YÊU CẦU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Khi yêu cầu TGPL, người yêu cầu phải nộp hồ sơ yêu cầu TGPL cho Trung tâm TGPL nhà nước, các Chi nhánh của Trung tâm TGPL nhà nước hoặc tổ chức tham gia thực hiện TGPL  (các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật tham gia TGPL  theo danh sách Sở Tư pháp công bố).

* Hồ sơ yêu cầu TGPL bao gồm các loại giấy tờ sau:

1) Đơn yêu cầu TGPL (theo Mẫu số 02-TP-TGPL (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)), ghi rõ: Họ và tên người yêu cầu TGPL, họ và tên người được TGPL, ngày tháng năm sinh, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân,… diện người được TGPL, nội dung yêu cầu TGPL);

2) Giấy tờ chứng minh đối tượng là người được TGPL;

3) Các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc TGPL (ví dụ như: Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai của UBND xã, thông báo thụ lý vụ án, Quyết định khởi tố bị can,...).

* Việc nộp hồ sơ yêu cầu TGPL được thực hiện như sau:

  Người yêu cầu TGPL có thể chọn một trong 03 cách thức nộp hồ sơ như sau:

- Nộp trực tiếp: Trường hợp nộp trực tiếp tại trụ sở của tổ chức thực hiện TGPL, người yêu cầu TGPL nộp các giấy tờ, tài liệu theo quy định; xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được TGPL. Trường hợp người yêu cầu TGPL không thể tự mình viết đơn yêu cầu thì người tiếp nhận yêu cầu TGPL sẽ có trách nhiệm ghi các nội dung vào mẫu đơn để người yêu cầu TGPL tự đọc hoặc người tiếp nhận đọc lại cho người yêu cầu nghe, người yêu cầu ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn;

  - Nộp qua dịch vụ bưu chính: Trường hợp gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, người yêu cầu TGPL nộp các giấy tờ, tài liệu theo quy định, bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được TGPL;

- Gửi qua fax, hình thức điện tử: Trường hợp gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử, khi gặp người thực hiện TGPL, người yêu cầu TGPL phải xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được TGPL.

  Lưu ý: Nếu hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc bằng hình thức điện tử chưa đầy đủ thì người tiếp nhận cần hướng dẫn người yêu cầu TGPL cung cấp bổ sung các giấy tờ, tài liệu còn thiếu. Việc thông báo bổ sung các giấy tờ, tài liệu được thực hiện bằng văn bản (qua đường bưu chính), điện tử hoặc điện thoại.

* Cách thức yêu cầu TGPL:

- Tự mình yêu cầu TGPL;

- Thông qua người thân thích, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu TGPL.

VII. ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Tên cơ quan: Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Lạng Sơn

Địa chỉ: Số 623 đường Bà Triệu, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn.

SĐT: 0205 3871.058.

 

 

                                Phòng Hành chính – Tổng hợp,

 Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Lạng Sơn